Chi Tiết Tử Vi Trọn Đời Tuổi Ất Sửu 1985 – Nữ Mạng

Nữ mạng – Ất Sửu

Cung TỐN

Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)

Xương CON TRÂU. Tướng tinh CON CHÓ

Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng 

Tổng quan tử vi nữ mạng Ất Sửu:

Nữ tuổi Ất Sửu cuộc sống lúc nhỏ tuy có nhiều khó khăn, vất vả nhưng lớn lên lại gặp nhiều may mắn. Trong sự nghiệp gặp nhiều cản trở nhưng đều được giải quyết tốt đẹp. Sau kết hôn con đường tài lộc đặc biệt phát triển, gặp nhiều điều tốt đẹp, về già có vận may về con cái.

Tổng kết: Cuộc sống của nữ Ất Sửu có trải qua nhiều trắc trở khi còn trẻ nhưng sau kết hôn lại được cải thiện rất nhiều, khá may mắn trên phương diện tình cảm.

Nữ tuổi Sửu tuổi thọ trung bình từ 68 đến 78 tuổi, nếu tu tâm dưỡng tính, ăn ở phúc đức thì có thể được gia tăng niên thọ.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

Tình duyên:

Nếu sinh vào các tháng 1 và 3 Âm lịch thì nữ tuổi Ất Sửu trong tình cảm khá hạnh phúc và nhiều may mắn. Cuộc sống hôn nhân có phần vất vả nhưng bù lại hai vợ chồng rất thương yêu nhau, nếu cố gắng chăm chỉ làm việc thì cuộc sống vật chất sẽ được nâng cao.

Sinh vào một trong các tháng 2, 5, 9, 10 và 11 Âm lịch thì cuộc sống hôn nhân của họ ban đầu khá khó khăn về tài chính, công việc không thuận lợi. Nhưng thời gian sau lại rất tốt đẹp, do sự cố gắng của hai vợ chồng trong công việc nên cuộc sống ngày càng đầm ấm và yên vui hơn.

Sinh vào một trong các tháng 4, 7, 8 và 12 Âm lịch, đây là những người rất may mắn trong hôn nhân, cuộc sống mỹ mãn cả về tình lẫn tiền bạc, họ hầu như không phải lo lắng vất vả về bất kỳ vấn đề gì.

Gia đình, sự nghiệp:

Tình cảm gia đình của nữ Ất Sửu rất thuận lợi, ban đầu có một chút bất hòa nhưng thời gian về sau thì ngày càng được cải thiện.

Công việc phát triển và tốt đẹp nhất là vào những năm 35 tuổi trở đi. Các năm sau có nhiều điều may mắn, được quý nhân giúp đỡ nên gặt hái được nhiều thành công.

Tuổi hợp làm ăn:

Nữ Ất Sửu nếu có ý định làm ăn buôn bán, hợp tác kinh doanh hay đầu tư thì nên chọn những con giáp sau đây để hợp tác thì công việc sẽ rất thuận lợi và gặt hái được nhiều thành công, đó là: Ất Sửu, Mậu Thìn và Tân Mùi.

Lựa chọn vợ chồng:

Kết hôn với một trong số các tuổi Ất Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Mùi thì nữ Ất Sửu sẽ rất hạnh phúc và may mắn trong cuộc sống hôn nhân và gia đình. Sau kết hôn mọi mặt trong cuộc sống đều thuận lợi, công việc phát triển, tình cảm thăng hoa. Người chồng sẽ đem đến nhiều may mắn cho người vợ trên con đường công danh lẫn sự nghiệp. Ất Sửu sẽ không phải lo lắng nhiều về các vấn đề trong cuộc sống.

Kết hôn với một trong số các tuổi Đinh Mão, Quý Dậu thì Ất Sửu chỉ có một cuộc sống khá bình thường mà thôi. Sau kết hôn tất cả mọi thứ không có gì đặc biệt thay đổi ngoại trừ tình cảm ngày càng tăng cao. Đời sống vật chất ban đầu còn thiếu thốn nhưng sau này sẽ được cải thiện. Tuy cuộc sống gặp đôi chút vất vả nhưng tình cảm lại phát triển khá thuận lợi.

Kết hôn với một trong số các tuổi: Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Bính Tý, Giáp Tý, Quý Hợi thì trong cuộc sống hôn nhân gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về vấn đề tài chính, cần cố gắng hơn trong công việc thì cuộc sống mới được cải thiện.

Khi kết hôn cần phải chú ý tránh các năm sau đây: 15, 21, 25, 27, 33, 37 và 39 tuổi, nếu kết hôn vào những năm này sẽ không gặp được nhiều may mắn.

Tuổi đại kỵ:

Nữ mạng tuổi Ất Sửu trong bất kỳ công việc nào như mua bán, làm ăn, đầu tư kinh doanh thì nên chú ý hơn tới vấn đề người hợp tác, không nên chọn những người sau: Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần, Nhâm Tuất, Canh Thân. Do những người tuổi này không hợp tuổi với Ất Sửu nên sẽ không đem lại kết quả như mong muốn, ngoài ra cũng nên chú ý trong chọn người kết hôn.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Năm khó khăn nhất:

Trong cuộc sống có những năm mà Ất Sửu gặp phải khó khăn nhiều vấn đề tài chính, tình cảm và sức khỏe, đó là các năm: 19, 23, 28, 35 và 43 tuổi.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất:

Nếu muốn thuận lợi trong mọi công việc và dự định thì trước khi làm Ất Sửu nên xem ngày giờ để xuất hành. Nữ Ất Sửu xuất hành làm ăn xa để gây dựng sự nghiệp thì nên khởi hành vào ngày lẻ, tháng lẻ và giờ lẻ thì sẽ rất thuận lợi, ít gặp phải cản trở và khó khăn trên đường.

Vật phẩm phong thủy hợp nhất:

Quý bạn nên sử dụng Vòng tay đá phong thủy hoặc đeo Phật Bản Mệnh. Những vật phẩm này có tác dụng cải thiện vận khí cho chủ nhân, gia tăng sự may mắn trong công việc và cuộc sống hàng ngày.

Tuổi Ất Sửu 1985 được Phật Hư Không Bồ Tát hộ mệnh. Mang mặt Phật Bản Mệnh Hư Không Bồ Tát bên mình tựa như có lá bùa may mắn trong tay. Giúp thân chủ an nhiên tự tại trong cuộc sống, phát huy tối đa năng lực trong công việc để tiến tới thành công.

Diễn tiến tử vi từng năm:

Tử vi trọn đời từ năm 18 tuổi đến năm 21 tuổi: Trong năm phát sinh nhiều vấn đề liên quan tới tình cảm nhưng lại không thuận lợi cho lắm. Năm 19 tuổi nên cẩn thận với những lời giới thiệu việc làm, bước sang tuổi 20 tình cảm đặc biệt thuận lợi và phát triển, gặp được một nửa lý tưởng của bản thân.

Từ năm 22 tuổi đến năm 25 tuổi: Năm 22 tuổi cẩn thận kẻo gặp thất bại trong chuyện tình cảm. Các năm tiếp theo nên chú ý tới tình hình công việc nhiều hơn, gặp phải cản trở trong cuộc sống làm ảnh hưởng tới tài lộc.

Từ năm 26 tuổi đến năm 30 tuổi: Những năm này rất thích hợp cho việc cưới gả, sau hôn nhân chuyện gì cũng tốt đẹp hơn rất nhiều. Trong khoảng thời gian này cũng nên sinh con đầu lòng để tăng cường vững chắc hơn cho lộc khí. Đây là khoảng thời gian tốt đẹp rất thích hợp cho việc củng cố thêm cho con đường công danh sự nghiệp.

Từ năm 31 tuổi đến năm 35 tuổi: Những năm này gặp phải vận rủi nên cuộc sống khá chật vật và khó khăn. Trong năm đề phòng bị bệnh ập tới bất ngờ. Nên giành nhiều thời gian hơn quan tâm chăm sóc bản thân và gia đình, gắn kết tình cảm của mọi người.

Từ năm 36 tuổi đến năm 41 tuổi: Những năm này tình cảm có nhiều biến đổi, nên cẩn thận trong việc tạo dựng niềm tin gia đình, tránh có người cố ý phá hỏng tình cảm vợ chồng. Năm 40 tuổi không nên đi xa tạo dựng sự nghiệp. Năm 41 tuổi có những bất ngờ trong công việc, làm ăn thuận lợi, có nhiều tiền của.

Từ năm 42 tuổi đến năm 45 tuổi: Bước sang tuổi 42 có nhiều vận may hơn trước, công việc thuận lợi, có tiền của, tuy nhiên trong năm có thể mắc một số căn bệnh nhỏ nhưng không được chủ quan trong vấn đề sức khỏe. Năm 23 tuổi bổn mạng không tốt, ra ngoài cần thận trọng. Năm 44 và 45 tuổi làm ăn phát đạt, khấm khá, tuy nhiên tình cảm lại xuất hiện nhiều trở ngại.

Từ năm 46 tuổi đến năm 50 tuổi: Những năm này tình cảm phát triển hơn nhiều, vấn đề gia đình được cải thiện. Trong năm không nên đi xa. Bước sang tuổi 50, sức khỏe có dấu hiệu kém dần nên cẩn thận. Năm này được hưởng phúc tài lộc đến từ con cháu.

Từ năm 51 tuổi đến năm 55 tuổi: Những năm này nên chú ý hơn tới vấn đề sức khỏe, cần phải chăm sóc bản thân tốt hơn nữa, thường xuyên đi thăm khám, đề phòng một số căn bệnh như cao huyết áp,… Công việc làm ăn cũng không cần phải lo lắng nhiều. Con cháu đã thành đạt nên có thể yên tâm lui về để hưởng phúc.

Từ năm 56 tuổi đến năm 60 tuổi: Thời gian này mặt tình cảm gia đình rất tốt, con cháu hiếu thảo, ân cần chăm sóc. Trong năm gặp nhiều may mắn về tài lộc. Nhưng sức khỏe lại có dấu hiệu suy yếu hơn do vậy mà Ất Sửu nên để tâm nhiều hơn nữa.

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

Khái quát tử vi trọn đời nữ mạng Ất Sửu:

Ất Sửu cũng là số tuổi cao,

Đời cô lắm nổi sóng ba đào.

Phong trần mưa nắng đầy gian khổ,

Duyên nợ cay chua lắm dạt dào.

Thân thế từng phen sầu lận đận,

Hồng nhan nhiều lúc bận lao đao.

Bốn mươi mới được hưởng huy hoàng.

Vườn hồng có lúc nhạt tình Xuân,

Phong sương nào quãn đời gian khó,

Mưa nắng trải bao chuyên nợ nần.

Tài sắc đa mang sầu khổ lụy,

Huy hoàng tung vận… bỏ phong trần.

Những Điều Bổ Túc Về Cung Phối Trong Tử Vi

Trường hợp một và có cung phu rất tốt mà vẫn khắc, sát chồng.

Bài viết của tác giả Phong Nguyên

Được hân hạnh tái ngộ với quý độc giả hôm nay trong “Tạp ghi khoa Tử Vi” này, tôi xin bàn đến một lãnh vực mà hầu hết thanh thiếu niên đều quan tâm và thắc mắc mỗi khi đề cập đến số mạng, ngoài vấn đề công danh sự nghiệp, đó là lãnh vực hôn nhân qua Tử Vi.

1. Có nên so đôi tuổi không?

Trong suốt thời gian học hỏi về Tử Vi, mỗi lần ai nhờ tôi coi về hôn nhân cũng hỏi tôi vấn đề so đôi tuổi có đúng không? Tôi xin trả lời ngay là chỉ tương đối đúng, nghĩa là phải tuỳ thuộc lá số của các nhân, vì vậy không nên câu nệ hoặc quá quan trọn hoá việc so đôi tuổi quá. nếu lá số của mình có cung Phối (tức là cung Phu quân hoặc Thê thiếp tuỳ theo nam hay nữ) tốt thì gần như chắc chắn mình sẽ gặp được người vợ hoặc người chồng tốt, dù hai bên có ngũ hành xung khắc chăng nữa, nhưng thực ra hai vợ chồng hay gây gổ nhau về những điều lặt vặt không hại gì cho hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên theo kinh nghiệm riêng, thì thấy thường thường những người có cung Phối “ngon lành” thì ngẫu nhiền không lựa mà vẫn gặp được ý trung nhân có mạng tương sinh. Nhưng có điều lạ là tôi đã được biết nhiều cặp có cung Phối tốt, thế mà cặp nào có ngũ hàng hơi xung nhau (tôi nói hơi xung, thí dụ như Sơn Đẩu Hoả là lửa trên núi và Giản Hạ Thuỷ là nước dưới khe, tuy là Thuỷ Hoá tương khắc, nhưng khắc gọi là hơi, vì nước ở dưới khe làm sao dập tắt lửa trên núi) thì lại có hạnh phúc đậm đà hơn cặp có ngũ hành tương sinh. Phải chăng mặt hồ có gợn sóng lăn tăn vẫn “thơ mộng” hơn mặt biển phẳng lặng? Kể ra cũng không có gì khác thường vì trên thực tế nếu cặp vợ chồng nào không bao giờ gây gổ với nhau, hoặc không bao giờ ngang trái xẩy ra cho hạnh phúc lứa đôi thì đương nhiên là tốt thật, nhưng chưa chắc họ cảm thấy được những gì độc đáo hơn một cặp vợ chồng thỉnh thoảng hờn giận nhau, rồi lại làm lành với nhau. Tuy vậy đó chỉ là phương diện tình cảm và tâm lý, chứ thật ra cặp vợ chồng có Ngũ hành của mạnh tương sinh vẫn thành công hơn về phương diện sự nghiệp.

Trong trường hợp cung Phối xấu thì thật kẹt, vì khó lòng lựa được người tương sinh với mình về Ngũ hành, mà dù có lựa chọn được cũng chẳng lâu bền, thế nào cũng kẻ Bắc người Nam, chia ly cách xa. Tôi có một người cô ruột khi sắp lấy chồng cũng đã so đôi tuổi kỹ lưỡng lắm, mà chỉ trong vòng 5 năm hai vợ chồng kẻ âm người dương, cũng chỉ vì cung phối quá xấu.

Xem thêm: Gieo quẻ hỏi việc

2. Tìm hiểu về cung Phối

Trong mục này tôi chỉ nên những điểm mà các sách Tử Vi ít khi đề cập tớ, hoặc có nói tới nhưng theo một cách khác. Vì vậy các bạn đừng coi những điều dưới đây như những công thức để giải đoán về cung Phối mà chỉ nên coi là những điều bổ túc mà thôi.

a. Truyền cung là gì?

Trong bao nhiêu năm coi số Tử Vi, tôi chỉ gặp có hai, ba trường hợp “truyền cung”. Truyền cung khác với truyền tinh, vì chỉ để ý tới cung chứ không quan tâm đến các sao. Thí dụ người chồng tuổi Hợi và vợ tuổi Sửu ( không cần xét tới hàng Can của tuổi), nếu cung Mệnh của chồng đóng tại cung Sửu (tuổi vợ) và cung Thê của người đó lại ở Hợi (tuổi chồng) còn lá số người vợ cung Mệnh đóng tại Hợi hoặc cung Phu ở Sửu (khó có trường hợp trùng hai cung đối với lá số thứ nhì nếu lá số thứ nhất trùng hai cung rồi) thì gọi là truyền cung. Cặp vợ chồng nào truyền cung thì coi như đã được một yếu tố trường hợp đặc biệt rồi, chưa cần xét tới các sao và Ngũ hành (chính cụ Ba La khi còn sinh tiền đã xác nhận với tôi như vậy). Nói là đặc biệt không phải hoàn toàn chỉ về phú quý mà thực ra chỉ về hạnh phúc đầm ấm nhiều hơn, còn nếu thêm được các sao quyền quý của hai cung Phối thì được cả hai khía cạnh. Dù sao chăng nữa, hạnh phúc vợ chồng tuỳ thuộc rất nhiều vào sự khăng khít, thương yêu nhau hơn là vào tiền bạc, công danh, miễn là cuộc sống không đến nỗi nghèo quá thôi. Ngoại trừ trường hợp có những cặp vợ chồng chỉ nghĩ đến tiền thì chuyện ngoại lệ không cần bàn tới.

b. Truyền tinh

Vấn đề truyền tinh giữa hai lá số tương tự như sự truyền tinh giữa cha mẹ và con cái (cụ Hoàng Hạc đẽ nêu ra các chi tiết trong KHHB rồi). Nay tôi chỉ xin nhắc lại là cần chú ý đến các sao tố truyền tinh là hay (thí dụ như Tử, Phủ, Vũ, Tướng – Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương – Quang, Quý –Long, Phượng – Khoa, Quyền, Lộc – Thai, Toạ – Tả Hữu v..v..) chứ nếu toàn các hung tinh, sát tinh, bại tinh truyền tinh thì thật là đại bất hạnh vì hai vợ chồng cứ hại nhau hoài, hoặc chia ly mau lẹ. Cũng có người nói rằng truyền tinh như vậy 2 vợ chồng mới thương mến nhau vì “đồng loại tương lập”, nhưng đều là lưu mạnh một đám và hạnh phúc không bền. Kể ra chỉ đúng về khía cạnh không bền, chứ còn vấn đề “ lưu manh” thì không vững, vì nếu cả hai người đều có cung Mệnh đàng hoàng thì sao, đâu có phải cứ cung Phối xấu là Mệnh xấu. Điểm này để các bạn nghiên cứu Tử Vi chiêm nghiêm.

Trong trường hợp lá số của chồng có những sao xấu ở cung, Mệnh của vợ truyền qua cung Thê và cung Phu của vợ lại có các sao tốt của chồng thì phải hiểu là người vợ rất may măn được ông chồng đàng hoàng, tài giỏi, quyền quý trong khi mình chỉ là “của nợ” đối với chồng. Dù cho cung Mệnh của chồng có thêm những sao “lưu manh” chăng nữa, người đó cũng chỉ bất lương với những người khác, còn với vợ thì lại rất đang hoàng. Còn người vợ dù cho Mạng, Thân trong trường hợp này có tốt cũng chỉ cư xử tử tế với bà con, anh em, họ hành, chứ riêng đối với chồng lại thủ đoạn hoặc chỉ ăn hại mà thôi. Tôi đã có dịp gặp nhiều vợ chồng có số như vậy và chiêm nghiệm thấy rất đúng. Vậy các bạn nào đang lựa vợ hoặc chồng thử dựa theo tiêu chuẩn này xem có ứng nghiệm hay không, vẫn biết rằng đã có số rồi thì cũng chẳng lựa nổi.

Ngoài ra, có nhiều người thắc mắc không biết một đôi tra gái yêu nhau mà kết hôn với nhau mà có số truyền tinh (sao tốt) có lấy được nhau hay không. Về điểm này tôi đã nghiệm thấy chỉ đúng 70%, vì đâu có phải chỉ có người con gái (hoặc con trai) có liên hệ đó mới có số truyền tinh. Đúng ra còn rất nhiều người khác dù không sinh cùng một ngày giờ, năm tháng mà vẫn truyền tinh chặt chẽ hơn nữa. Tuy vậy khi mình đã yêu đúng người truyền tinh rồi thì hoạ hoằn mới gặp được một người khác truyền tinh hơn, cho nên những đôi lứa nào mà cố gắng đi tới hôn nhân mà truyền tinh với nhau cũng không nên lo ngại cho lắm.

Lại có những người hỏi nếu không truyền tinh với nhau có phải là vợ chồng (…) cặp vợ chồng đã ăn ở với nhau rồi mà không truyền tinh hay không? Tôi nghiệm thấy rằng khi chưa kết hôn với nhau àm khôgn có số truyền tinh thì gần như chắc chắn không đi tới hôn nhân được. Nhưng trái lại tôi cũng đã gặp nhiều cặp vợ chồng không truyền tinh với nhau. Nhưng trong trường hợp này vợ chồng đối với nhau như người dưng nước lã, mỗi người một đường hướng, ít khi gần gũi nhau, và nhất là lúc chết khó lòng gặp mặt nhau hoặc giả cũng có khi thương yêu nhau nhưng rồi vì hoàn cảnh lại xa nhau hay li dị nhau.

Trước khi chấm dứt mục truyền tinh này, tôi còn cần nêu ra một điểm nữa. Thường thường các vị coi Tử Vi chê cung Phối có Thái Tuế, Đà La, Kình Dương (còn có vị chê cả Thai Phụ, Phong Cáo ở cung Phối nữa), cho rằng cung Phối như thế, nhất là có Thái Tuế, vợ chồng dễ xa nhau, li dị nhau hoặc người bạn đời của mình chết sớm. Điều này đúng nhưng nếu may ra cung Phối của vợ hoặc chồng mình có sao giống như thế (cũng là một hình thức truyền tinh) thì có thể tránh được hình khắc vì đã có sự quân bình, coi như “cán cân lực lượng” thăng bằng. Nhưng ít ra hải có nhiều trắc trở, éo le trước khi đi tới hôn nhân mới tốt về sau (ví dụ như cưới chạy tang, bịnh hoạc, tai nạn, ngăn trở, quấy phá…) những tay “anh chị” gặp nhau thường hay thử tài nhau trước khi liên kết nhau là thế. Chính cụ Song An Đỗ Văn Lưu, tác giả cuốn Tử Vi Chỉ Nan đã cho tôi biết điểm này khi cụ còn sinh tiền

Xem thêm: Cung Tài Bạch trên lá số Tử Vi

c. Tương quan giữa Ngũ hành các sao, và vị trí cung Phối với Ngũ hành của cung Phối với Ngũ hành của bản mạng.

Thường thường các bạn tập coi Tử Vi ít khi chú trọng tới điểm này mà chỉ quan tâm đếm vấn đề Miếu, vượng, đắc địa hoặc hãm địa của các sao thuộc cung Phối cùng ý nghĩa các sao đó. Như thế thiếu hẳn một yếu tố quan trọng về sự tương hợp, một yếu tố cần yếu cho hạnh phúc vợ chồng. Phàm các chính tinh (không nên xét đến các trung tinh và bàng tinh để cho khỏi rắc rối quá) ở cung phối như sau:

  • Sinh bổn mạng thì thường được vợ hoặc chồng chiều chuộng thương yêu, như thế tức mình giữ vai trò bị đông.
  • Được bổn mạng sinh thì mình giữ vai trò chủ đôngh, lo toan mọi bề cho người bạn đời của mình.
  • Tương hoà với bạn mạng thì hai bên lo cho nhau một cách bình thường, theo bổn phận hơn là vì yêu mặn nồng.

Theo quan niệm riêng của tôi, nếu là bổn mạng là Nam, thì sinh xuất (thí dụ mạng Mộc sinh sao ở Cung Phối (thuộc Hoả) hay hơn sinh nhập (trường hợp sao cung Phối sinh mạng) vì đàn ông mà để đàn bà lo toan cho mình đủ thứ thì sao đáng gọi là nam nhi. Còn bổn mạng là nữ, thì sinh nhập hợp hơn, vì đàn bà nhờ chồng nhiều mới sung sướng, trừ phi người đó muốn điều khiển chồng lại là chuyện khác.

Trong trường hợp sao cung Phối khắc với bổn mạng thì thật là đáng tiếc, dù sao tốt. Thí dụ cung Phối có Tử Phủ (Thổ) đồng cung tại Dần, Thân là các sao tốt hết chỗ chê, người hôn phối vừa đứng đắn, đạo đức, vừa quyền quý cao sang mà lại khắc với bổn mạng (trường hợp tuổi Mộc hoặc Thuỷ) thì người bạn đời của mình chẳng khác chi chiếc lọ cổ thật đẹp để trưng bày mà ngắm thôi. Thành ra người ngoài nhìn vào ai cũng trầm trồ khen ngợi trong khi chính mình chẳng ưa hoặc người hôn phối không ưa mình. Đây là kể đến trường hợp xung phá khác làm giảm hạnh hạnh phúc đi nhiều nữa. Còn thí dụ như có Vũ, Sát khắc với bổn mạng thì còn khổ hơn nữa, vì người bạn đời của mình vừa cứng cỏi, vừa khô khan vừa không hợp với mình, như thế còn gì chán bằng. Nếu xui xẻo có Tham Lang độc thủ khắc mạng mình lại thêm Đào, Riêu, Mộc thì chắc chắn mình bị xấu nhục với xã hội vì người hôn phối đàng điếm.

Còn về tương quan giữa vị trí cun Phối với bổn mạgn, thì chỉ có khác vị trí thường tượng trưn có gia đình bên vợ trong khi chính tính tiêu biểu cho chính người vợ. Về sự luận đoán cũng tương tự như trên, tôi thấy viết thêm ra nữa chỉ càng làm cho dài dòng vô ích.

Tôi cần lưu ý các bạn là không bao giờ nên áp dụng một cách máy móc những điểm trên mà còn cần phải dung hoà với các yếu tố khác trước khi đi đến chỗ quyết đoán mới không bị sai lạc.

d. Tương quan giữa cung Phối và hai cung Mệnh, Phúc đức

Tôi có được xem 1 lá số của một và có cung Phu rất tốt (nhiều sao quyền quý và ngũ hành tương sinh với Mệnh) nhưng Mệnh của bà có Cô, Quả, Đào, Kình, Thiên không, và “Thân” có Vũ Khúc, Lộc Tồn, Kiếp, Sát, lại thêm Không, Kiếp hãm địa tại mệnh tối kỵ đối với đàn bà) trong khi cung phu cũng xấu, ngoài ra Mệnh còn có Tử, Tha, bị Triệt án ngữ cho nên bà ấy không được hưởng cung Phu và hiện nay vẫn ở goá sau khi có 2 ông chồng quyền quý một bị chết non, một ly dị. Bà ta còn cho biết mới đây có một ông lớn muốn cưới bà ấy, nhưng vì thấy Tử Vi của mình bị kẹt như vậy nên bà ta còn e dè. Xem như thế đủ biết cung Mệnh có ảnh hưởng lớn lao tới cung Phối biết chừng nào. Riêng tôi, tôi vẫn thắc mắc không hiểu tại sao người chồng đầu tiên của bà lại chết non vì cung Phối không có sao chứng tỏ sự chết non đó. Không lẽ Mệnh, Thân của bà đó sát chồng mạnh đến thế sao?

e. Ý nghĩa các sao thuộc cung Phối

Hầu hết các sách Tử Vi đã xuất bản đều có ghi ý nghĩa các sao, nên tôi thấy không cần phải nêu ra đây. Tôi chỉ xin lưua ý các bạn là ngoài sự tương quan về Ngũ hàng các sao thuộc cung Phối có ăn khớp với với nhóm sao thuộc cung Mệnh hay không. Thí dụ như Mạng có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương thì cung Phối nên có Cự, Nhật hoặc Phủ, Tướng chứ tối kị có Sát Phá Liêm Tham hoặc ngược lại cũng vậy. Về điểm này các bạn có thể coi phần tiểu luận của cuốn Tử Vi đẩu số Tân Biên do ông Vân Đằng Thái Tứ Lang biên soạn để áp dụng vào trường hợp này theo kiểu suy luận.

Ngoài ra, tôi cũng cần nói rằng các tủng tinh thường phải lệ thuộc vào chính tính (toạ thủ cũng như xung chiếu). Tôi xin lấy một thí dụ: Nhiều người sợ sao Đào Hoa tại cun Phối vì sợ người bạn đời của mình lả lướt quá. Nhưng nếu gặp Tử Phù hoặc Liêm Tướng chẳng hạn thì lại rất hay, vừa đạo đức, xinh đẹp, vừa tình cảm. Tuy vậy cũng rất cần chính tinh tương sinh với bản Mệnh (nhất là sinh xuất) thì tình vợ chồng mới mặn nồng, chứ chính tinh khắc bản mệnh thì tâm hồn người bạn đời của mình cũng dễ hướng về người khác, dù chỉ trong tinh thần hoặc cao thương (vì Tử Phủ, Liêm Tướng là các sao đoan trang, đứng đắn). Nếu chẳng may sao Đào Hoa phùng Tham Lang chẳng hạn, thì dù có sinh bổn mạng thì cũng phiền lắm, vì làm sao mình thoả mãn nổi người bạn đời quá ham mê nhục dục. Còn gặp trường hợp chính tinh này khắc Mệnh thì chắc chắn mình mau…mọc sừng.
Qua những điểm trên các bạn hẳn tìm hiểu cung Phối thật phức tạp, rắc rối, cho nên khi quyết đoán cần phải kết hợp mọi yếu tố đã kẻo sai lầm rất nhiều.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí

Xem thêm : Xem Tử Vi tại Hải Phòng

Luận Về Những Câu Phú Tử Vi Ứng Nghiệm Thế Nào?

Bài viết của tác giả Phong Nguyên

Xin chớ lầm vì một số những câu phú, dù là những câu phú đã “nổi tiếng” như:

• Đẩu quân ở Tử Tức cung
Đến già không thấy tay bồng con thơ.
• Mấy người bất hiển công danh
Bởi vì Nhật, Nguyệt đồng minh Sửu, Mùi
• Chỉ hiềm Khôi, Việt phùng Không.

Ông Phong Nguyên kể mấy câu chuyện lý thú về những cách đó để tặng quý bạn.

1) Đẩu Quân ở cung Tử Tức

Tất cả những ai đã biết về Tử Vi, dù chưa giỏi, cũng đều biết câu phú

Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung
Đến già chẳng thấy tay bồng con thơ.

Cũng chỉ vì câu phú này mà tôi đã bị một người bạn chê trách và giận tôi khá lâu. Tôi còn nhớ rõ hồi anh bạn tôi mới lấy vợ có nhờ tôi coi số Tử Vi cho cả hai vợ chồng để xem tương lai có tốt đẹp không, nhất là về phương diện con cái vì anh bạn tôi rất chú trọng đến vấn đề nối dõi. Trong phần này tôi chỉ nói đến cung Tử Tức. Qua lá số của anh, tôi thấy cung Tử Tức có Cô Quả, Riêu Hình Kỵ, Kình Đà Linh, còn lá số của vợ anh có Đẩu Quân, Cự, Kỵ…. ở cung Tử Tức. Sau một phút đắn đo, tôi đi tới kết luận là số anh rất hiếm con, nếu không muốn nói là tuyệt tự. Anh ta thất sắc và hỏi gặng lại xem có đúng thế không. Hồi đó tôi mới biết sơ về Tử Vi nên chỉ biết căn cứ vào mấy cuốn sách thông thường (như cuốn Tử Vi Lập thành của Nguyễn Phúc Ấm chẳng hạn), và do đó tôi liền mở một cuốn ra cho anh ta coi về đoạn nói về câu phú kể trên để xác định lời quyết đoán của mình. Vì thấy sách nói rõ như vậy nên anh ta đành phải tin và vẻ mặt trông thẫn thờ, thật tội nghiệp…

Cách độ mười năm sau, tình cờ tôi gặp lại anh bạn tôi và xem ý anh ta không niềm nở mấy trong khi tôi tay bắt mặt mừng. Nhưng chỉ một phút sau là tôi hiểu lý do, vì anh ta có “mạt sát” tôi liền về lời giải đoán của tôi hồi trước và cho biết rằng anh đã có hai con trai khôi ngô đĩnh ngộ. Anh còn nói thêm là nếu không kiêng cữ thì có lẽ lúc anh gặp tôi ít ra anh cũng có năm sáu con rồi. Bị trách móc nặng nề như vậy tôi rất lúng túng và chỉ còn biết thú tội là tôi đâu có rành về Tử vi mà tin quá vậy, nhưng anh lại trách thêm là nếu không có khả năng thì đoán làm chi. Sau khi nói chuyện với nhau một cách bình thường tôi bèn bảo anh ta đưa lại hai lá số của anh và vợ xem tại sao lại có sự sai lầm nặng nề như vậy, không lẽ giờ sanh của hai người cùng sai. Vừa mới nhìn sơ qua lá số của vợ anh tôi giật mình là hồi trước mình chỉ biết một mà chẳng biết hai, cứ áp dụng câu phú “Đẩu Quân kỵ Tử

Tức cung…” một cách máy móc. Vì thực ra, bất cứ ai đã theo dõi, chú trọng đến các câu chú đều biết câu:

“Hiếm hoi gặp được Thiên Hình
Cát tinh trước cửa lại sinh quý hòe”

Câu này cũng không phải là câu xa lạ gì lắm vì tôi có được đọc trong một hai cuốn sách Tử vi đã xuất bản nhưng những người mới học Tử Vi có lẽ không thể hiểu rõ nổi câu này.

Hai chữ “hiếm hoi” ứng vào sao Đẩu Quân (vì sao này nếu không có Thiên Hình thì hiếm thật) và khi đã có Thiên Hình đồng cung (tam hợp không ứng nghiệm) mà lại được tam phương có cát tinh củng chiếu (như Quang Quý, Long Phượng, Thai Tọa, Nhật Nguyệt thành bộ) thì nhất định là vẫn sinh nhiều con như thường, không những thế, con cái lại thành danh (quý hòa). Đây chính là trường hợp lá số của vợ bạn tôi, do đó, lời giải đoán hổi trước của tôi sai lầm một trăm phần trăm rồi. Tuy nhiên về cung Tử Tức của anh và vợ anh vẫn có điểm khác đúng vì các sao Cô Quả Kình Đà Linh Kỵ nếu nói theo một cách thực thế thì thường chủ về vấn đề kiêng cữ sinh đẻ hữu hiệu (bởi thế mình đừng nên nói là mình có thể cải được số bằng cách kiêng cữ, vì nếu không có sao tiết chế thì còn lâu mới chống lại được số), do đó anh ta mới chỉ có sanh 2 con thôi, còn lá số của người vợ có Cự Kỵ Hình nên con anh ta có đứa chết hụt về nước và còn bị té gẫy tay nay đã lành, một đứa bị té muốn nứt đầu…

Cũng về sao Đẩu Quân ở cung Tử Tức, có vị (cụ Song An Đỗ Văn Lưu) lại nói với tôi rằng câu phú đầu tiên phải đọc là

Đẩu Quân kỵ Tử Tức cung
Đến già còn thấy tay bồng con thơ
(Tức là chữ “còn” thay cho chữ “chẳng”)

Vì cụ cho rằng người nào cung Tử Tức có cách đó thì sanh con trễ chứ không hiếm, nếu không sẽ sinh nhiều và tới già còn sanh nữa. Tôi đã chiêm nghiệm nhiều lần thì thấy nhận định của cụ Song An không đúng chút nào. Có nhiều người cung Tử Tức có rất nhiều sao tốt, chỉ vì bị sao Đẩu Quân mà không có Thiên Hình nên không có người con nào, hoặc cùng lắm thì chỉ có một hai người con gái (thường theo Tử Vi ít ai tính tới con gái). Tuy nhiên, quý bạn cũng nên chiêm nghiệm xem ý kiến của cụ Song An có đúng trong trường hợp nào không?

Vì bị sai lầm nặng nề như trên cho nên tôi ít khi thích trưng câu phú ra để thuyết phục những người coi, chỉ sợ rằng lại có những câu khác “chế hóa” lại mà mình không được biết chăng.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

2) Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi

Nếu có người cho rằng Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu hoặc Mùi thì công thành danh toại, chắc chắn quý bạn nghĩ là trái hẳn với câu phú:

Mấy người bất hiển công danh
Bởi vì Nhật, Nguyệt đồng minh Sửu Mùi
(có sách ghi là “đồng tranh”)

Đây không phải là ý kiến của tôi mà chính là của một người có căn bản về Tử Vi hiện đang sống tại Sài Gòn (mà tôi xin giấu tên).

Vị đó có nêu ra câu:
Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi, công danh phỉ hiển
(xin ấn công (người in báo) nhớ để dấu hỏi trên chữ “PHỈ” để khỏi hiểu lầm) để chứng minh và bảo rằng chữ “PHỈ” có nghĩa là được thỏa mãn, đầy đủ, nhưng vì bị lầm với chữ “phi” (không có dấu) có nghĩa là không (như trong chữ phi nghĩa, phi dân tộc…) cho nên mới có người đặt ra là “bất hiển” vì chữ “bất” cũng có nghĩa giống như chữ “phi”.

Về phần tôi, tuy nhận thấy ý kiến của vị đó rất hợp lý nhưng tôi nghiệm thấy không ứng vào trường hợp nào cả vì tình cờ trong số bạn bè và cả trong gia đình, họ hàng của tôi có rất nhiều người có cách Nhật Nguyệt đồng minh Sửu Mùi mà chẳng có ai làm nên gì hết. Tôi nghĩ rằng có lẽ câu “phỉ hiển” chỉ ứng nghiệm khi Nhật Nguyệt ở cung xung chiếu, nghĩa là khi mệnh vô chính diệu tại Sửu có Nhật Nguyệt đồng cung tại Mùi hoặc ngược lại, nhất là đối vơi tuổi Bính Tân. Tôi xin ghi nơi đây câu phú liên hệ để quý bạn tiện đối chiếu:

“Nhật Nguyệt đồng cung Sửu, Mệnh an Mùi,
Bính Tân nhân cát hầu bá chi tài”

Bởi vậy, nói chung quý bạn cần lấy nhiều lá số và theo dõi, kiểm chứng thì mới mau giỏi về Tử Vi chứ nhiều khi có căn bản vững mà không có kinh nghiệm thì vẫn đoán sai trật như thường, và điều quan trọng bao giờ cũng vẫn là vấn đề giải đoán chính xác.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

3) Chỉ hiềm Khôi Việt phùng Không

Tôi có thể nói rằng chỉ vì câu “Khôi Việt phùng Không” mà tôi đã đem hết tâm trí vào việc nghiên cứu khoa Tử Vi. Tôi hãy còn nhớ rõ hồi tôi còn ít tuổi tôi cùng với một người bạn thân đi coi một thầy Tử Vi già ở ngoài Bắc về phương diện học vấn. Tôi ngồi nghe thầy đó đoán cho anh bạn tôi, còn tôi không coi vì hồi đó tôi không tin về khoa tướng số, tử vi. Sau chừng một phút bấm Tử Vi trên bàn tay (vì thiếu thị giác) thầy đó chép miệng cho anh bạn tôi hay rằng anh ta khó có thể học được tới đích cao khoa và kỳ thì sắp tới bị trục trặc nhưng không rớt. Vì hồi đó tôi chưa biết gì về Tử Vi nên tôi chỉ nhớ sơ qua thầy ấy nói rằng mạng anh bạn tôi thiếu văn tinh (tức là Xương Khúc, Khôi Việt, Hóa Khoa, v.v…) mà đại hạn tuy có Khôi Việt nhưng lại ngộ Thiên Không và xung chiếu có Triệt trong khi tiểu hạn lại trùng phùng với đại hạn. Rồi cuối cùng thầy đó cứ nhắc đi nhắc lại câu “chỉ hiềm Khôi Việt phùng Không” để đi đến kết luận như trên.

Một tháng sau, anh bạn tôi đi thi trung học đệ nhất cấp (hồi đó quen gọi là “diplôme”) với tinh thần hơi xáo trộn vì bị ám ảnh bởi lời giải đoán của thầy Tử Vi đó. Nhưng rồi anh ta làm bài vở rất ngon lành và đã đậu kỳ thi viết khiến anh ra rất đỗi vui mừng và nghĩ là thầy đó đoán trật. Đến khi thi vấn đáp anh ta không còn lo âu nữa và trong thâm tâm rất lạc quan, nhưng không ngờ anh ta lại rớt chỉ vì một môn chính bị số không. Lúc đó tôi mới khâm phục thầy Tử vi đó và mới bắt đầu quan tâm đến khoa lý số.

Bây giờ, sau khi đã có chút vốn liếng về Tử vi, tôi lập lại lá số của anh bạn tôi (mà tôi còn giữ ngày giờ sanh để chiêm nghiệm) thì thấy rằng khía cạnh đó cũng không có gì khó đoán. Sở dĩ anh bạn tôi chỉ bị trục trặc về kỳ thi vấn đáp (sau anh đậu kỳ nhì) vì Thiên Không tuy cũng ứng vào câu phú, tức là hại cho Khôi Việt, nhưng không ngăn trở mạnh bằng Triệt, Tuần, hơn nữa mạng anh bạn tôi là Hỏa tương hợp với Thiên Không là hỏa nên không bị trở ngại mạnh mẽ, cho nên tuy rớt kỳ nhất nhưng đậu kỳ nhì. Anh ta bị phá ngang vì mệnh thiếu sao văn học, chứ không do đại hạn bị Thiên Không. Tôi còn cần nói thêm là trong đại hạn này còn có Song Hỉ, Cáo-Phụ, Quan Phúc, Đào Hồng là những sao chủ về may mắn, thành công, công danh nhẹ bước, như thế làm gì mà bị cản trở mạnh.

Ngoài ra, tôi cũng còn cần lưu ý quý bạn về một điểm chung là không phải trường hợp nào Khôi Việt cũng sợ Tuần, Triệt, Thiên Không. Nếu Khôi Việt ở chỗ hãm địa như Sửu chẳng hạn) thì lại rất cần gặp Không thì mới thành đạt về khoa cử được. Tôi đã chiêm nghiệm thấy rất đúng vì tôi có vài người bạn đã đậu rất cao ở ngoại quốc nhờ có Khôi Việt ngộ Triệt ngay tại Mệnh.

(Theo Tạp Chí Khoa Học Huyền Bí)

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

Người Xưa Dùng Kinh Dịch Dự Đoán Vận Mệnh Vô Cùng Chính Xác

Biết bao nhà nghiên cứu bỏ ra cả đời người nghiên cứu Kinh Dịch nhưng nào có ai đã hiểu trọn vẹn ý nghĩa thâm sâu của nó? Một vài gợi ý dưới đây sẽ cho bạn những hình dung cơ bản về cuốn sách kỳ lạ này.

Kinh Dịch là đệ nhất kinh các nước Á Đông, nó đứng đầu các kinh điển, cũng là khởi đầu các kinh điển. Mọi vật đều bắt nguồn từ trong đó, nó là cội nguồn văn hóa Á Đông, là khởi đầu của Chư tử Bách gia. Nó xuất hiện vào khoảng thời kỳ đồ đá mới, là tiêu chí quan trọng bước vào xã hội văn minh của người Á Đông.

Nó không chỉ là điển tịch văn minh sớm nhất, đồng thời cũng có ảnh hưởng trọng yếu đối với các tầng diện văn hóa Đạo giáo, Nho gia, Đông y, văn tự, số thuật, triết học, văn hóa dân gian… Bài viết này sẽ trả lời giúp bạn 10 câu hỏi để có thể nhanh chóng đọc hiểu Kinh Dịch.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

1. Bản chất Kinh Dịch

Kinh Dịch là một trước tác vĩ đại kết hợp triết học cổ đại, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, xưa nay được tôn xưng là bách khoa toàn thư văn hóa Á Đông. Hàng ngàn năm nay, Kinh Dịch có ảnh hưởng rất lớn đến triết học, lịch sử, văn học, tôn giáo, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội các nước Á Đông.

Nói một cách nghiêm túc, Kinh Dịch và Truyện dịch cấu thành Chu dịch. Mà Chu dịch, Liên sơn, Quy tàng lại cấu thành Tam dịch. Liên sơn là dịch học đời Hạ, Quy tàng là dịch học đời Ân, Chu dịch là dịch học đời Chu. Đáng tiếc rằng Liên sơn và Quy tàng đã thất truyền.

Kinh Dịch còn được gọi là Bản kinh, gọi tắt là Dịch, thành sách vào đầu thời Tây Chu đến cuối thời Chu, cách ngày nay khoảng 3000 năm. Kinh Dịch do các quái từ (quẻ) và hào từ (hào) tổ hợp thành. Tổng cộng có 64 quẻ, mỗi quẻ có 6 hào, tổng cộng 384 hào. Truyện dịch có 10 dực (cánh), tức: 10 thiên: thoán thượng, thoán hạ, tượng thượng, tượng hạ, văn ngôn, hệ từ (lời giải quẻ) thượng, hệ từ hạ, thuyết quái, tự quái, tạp quái. Truyện dịch thành sách vào thời kỳ Xuân Thu đến giữa Chiến Quốc, là chú thích và phát huy đối với Kinh Dịch.

Giới sử học cho rằng Chu dịch là do trước tác của tứ Thánh Phục Hy, Văn Vương, Chu Công, Khổng Tử hợp thành. Phục Hy vẽ bát quái, Văn Vương chế tác quái từ, Chu Công chế tác hào từ, Khổng Tử soạn Truyện dịch.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

 Chữ “Dịch” trong Kinh Dịch biểu thị cái gì?

Chữ “Dịch” (易) biểu thị mặt trời (nhật), mặt trăng (nguyệt) (日、月). Cũng có nghĩa là “Mặt trời ở trên, mặt trăng ở dưới là Dịch”, hay “Chữ Dịch, theo mặt trăng, theo mặt trời, âm dương đủ cả”.

Có người cho rằng: Chữ “dịch” là chữ tượng hình, hình thể trong chữ giáp cốt, “dịch” giống con thằn lằn đầu quay lên. Cũng có người cho rằng, chữ “dịch” là chữ hội ý. Hình thể trong chữ giáp cốt, ban đầu bên trái là 3 chấm, ở giữa là một đường cong dài, bên phải là nửa hình tròn. Hoặc bên trái là nửa hình tròn, ở giữa là đường cong dài, bên phải là 3 chấm.

Mặt trời, mặt trăng biểu thị trời đất, cũng đại diện cho âm dương, cách nói này khá khớp với 8 quẻ trong Kinh Dịch cấu thành, và quy luật phép tắc sắp xếp, cũng như tư tưởng hạt nhân nội hàm của nó. Bất kể là ý kiến, quan điểm nào, đều không thể phủ định hàm nghĩa “biến hóa” của “dịch”. Nhật nguyệt tượng số hàm chứa nghĩa thay nhau biến hóa.

2. Hạt nhân của Kinh Dịch là gì?

Hạt nhân của Kinh Dịch là thuyết “Tam dịch” nổi tiếng, tức là: Giản dịch, biến dịch và bất dịch.

Giản dịch: là chỉ rằng, sự vật trên thế giới có phức tạp, huyền bí thế nào đi nữa, một khi trí tuệ nhân loại đạt đến được, thì có thể chuyển đổi chúng thành vấn đề mà mọi người dễ lý giải và có khả năng xử lý được.

Biến dịch: là chỉ rằng, vạn sự vạn vật trên thế giới mỗi giờ mỗi khắc đều đang biến hóa, phát triển, không có vật gì là bất biến. Nếu rời xa sự biến hóa này, vũ trụ vạn vật khó mà hình thành được.

Bất dịch: là chỉ rằng, dưới tiền đề vạn vật trong vũ trụ đều biến đổi, vẫn còn có thứ duy nhất bất biến tồn tại, chính là cái có thể biến ra vạn vật là bất biến. Tức là nói quy luật vạn vật đều biến đổi là vĩnh viễn bất biến.

Cái gọi là Bất dịch, chính là cân bằng cơ bản. Biến dịch tức là phát triển biến hóa, tức là không cân bằng. Giản dịch tức là tất cả các sự vật phức tạp trên thế giới có thể dùng những phù hiệu đơn giản để khái quát. Phát triển biến hóa, không cân bằng là tuyệt đối, là vĩnh hằng. Cân bằng là tương đối, là tạm thời.

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

3. Phương thức biểu đạt của Kinh Dịch là gì?

Phương thức biểu đạt của Kinh Dịch là bát quái, mà bát quái lại phát triển thành 64 quẻ.

Bát quái là do 8 quẻ đơn: Càn, đoài, ly, chấn, tốn, khảm, cấn, khôn tổ hợp thành. Biết được bát quái là có thể suy ra được 64 quẻ:

Càn: thiên (trời)
Khôn: địa (đất)
Đoài: thủy (nước)
Ly: thái dương (mặt trời)
Chấn: lôi (sấm sét)
Khảm: nguyệt (trăng)
Cấn: sơn (núi)
Tốn: phong (gió)

Trong kinh văn của Kinh Dịch, dùng “-“ biểu thị hào dương, dùng “- – “ biểu thị hào âm. Hào âm dương tổ hợp thành quẻ. Nói cụ thể, mỗi một quẻ có 6 hào, hoặc là do 3 hào dương hoặc 3 hào âm tổ hợp thành, hoặc là do 1 hào âm và 2 hào dương, hoặc là do 1 hào dương và 2 hào âm tổ hợp thành. Bát quái chính là 8 quẻ đơn. 8 quẻ đơn lại tổ hợp với nhau, thành 64 quẻ. Lấy ví dụ quẻ hào của càn khôn:

Càn: ≡

Tư tưởng thái cực và bát quái của quốc kỳ Hàn Quốc là từ Kinh Dịch. Thái ất cực là trung tâm, 4 quẻ 4 góc lần tượt tượng trưng cho âm dương diều hòa lẫn nhau, quẻ càn biểu thị cho trời, quẻ khôn biểu thị cho đất, quẻ khảm biểu thị cho mặt trăng và nước, quẻ ly biểu thị cho mặt trời và lửa, các quẻ còn tượng trưng cho chính nghĩa, giàu có, sinh lực và trí tuệ.

“Dịch có thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng tứ tượng sinh bát quái”. Sự biến hóa âm dương do thái cực khởi đầu, lưỡng nghi do thái cực sinh ra tức là âm dương. Có âm dương, khiến chúng cảm ứng lẫn nhau, dương nuôi âm, âm chứa dương, thế là trong âm có dương, trong dương có âm, do đó hai khí âm dương lại chia làm 4, gọi là tư tượng. Tứ tượng hiện nay thường được gọi là thiếu dương, lão dương, thiếu âm, lão âm.

Xem Tử Vi Trọn Đời Cho Người Sinh Năm 1989 Nữ Mạng Tuổi Kỷ Tỵ

Kỷ Tỵ: Sinh năm 1989.
Mệnh: Mộc.
Giải nghĩa: Gỗ rừng già

Cuộc sống

Theo tử vi thì cuộc đời nữ Kỷ Tỵ thường có nhiều thương đau ở tiền vận và trung vận, trong cuộc sống luôn luôn có sự đảo lộn cộng với nhiều suy tư sầu muộn, phải sang hậu vận thì cuộc đời bạn mới có được an nhàn và sung sướng.

Bạn sẽ còn phải chịu đựng nhiều sầu tư lo lắng cho đến tận năm 44 tuổi sau thời gian này thì mới tạo được sự nghiệp vững vàng, chuyện làm ăn có cơ hội phát triển.

Tóm lại: Tuổi Kỷ Tỵ sẽ thiếu kém về tiền bạc và tình cảm, tuy nhiên người thuộc tuổi này cũng không cần quá lo lắng bởi sang hậu vận thì sẽ được phúc đức, việc làm ăn tốt có nhiều thành công lớn.

Tuổi thọ trung bình từ 68 đến 76 tuổi là mức tối đa. Ăn ở hiền lành, làm việc phúc đức thì sẽ được gia tăng thêm niên kỷ, ngược lại thì sẽ bị giảm niên kỷ.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

Tình duyên

Đường tình duyên của Kỷ Tỵ, có nhiều buồn đau từ lúc tuổi nhỏ, khi trưởng thành tình duyên sẽ có đôi lần thay đổi cùng với nhiều chuyện đau buồn trong lòng. Đường tình duyên của bạn sẽ được phân chia ra thành ba trường hợp như sau:

Nếu nữ Kỷ Tỵ sinh vào các tháng sau đây thì cuộc ắt sẽ có ba lần thay đổi trong chuyện tình duyên và hạnh phúc : 3, 6, 8 và 10 Âm lịch.

Còn sinh vào những tháng dưới đây thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi trong về vấn đề tình duyên, việc này tương ứng với những người sinh nhằm tháng sau: 2, 4, 7 và 9 Âm lịch.

Đặc biệt với những bạn sinh vào các tháng dưới đây thì bạn sẽ có hạnh phúc trọn vẹn và trong cuộc sống hôn nhân không bị thay đổi làm ảnh hưởng tới hạnh phúc, những tháng tốt này bao gồm tháng: 1, 5 và 12 Âm lịch.

Phần gia đạo vào công danh

Công danh cũng sẽ không có gì nổi bật trong suốt cuộc đời, vì mọi chuyện chỉ dừng lại ở mức độ trung bình mà thôi.

Còn về gia đạo thì nhờ có được nhiều phúc đức, nên có thể vượt qua được trong các hoàn cảnh khó khăn, thời trung vận có thể bạn sẽ phải gặp sự việc gây buồn bã và đau thương, chỉ sang hậu vận thì mới được yên vui.

Sự nghiệp nữ Kỷ Tỵ có thể sẽ được hoàn thành khi bạn ở độ tuổi 40 tuổi trở lên. Năm 38 tuổi, có nhiều triển vọng tốt đẹp để có thể phát triển. Tiền bạc cũng dồi dào. Trước năm này thì cuộc sống khá khó khăn và có nhiều lo lắng.

Tuổi hợp làm ăn

Về chuyện làm ăn hay bất cứ công việc gì trong cuộc sống liên quan tới tiến bạc, giao dịch …thì chỉ nên hợp tác với những tuổi được xem là hợp với mệnh của bạn sẽ có nhiều may mắn, và đạt được kết quả tốt đẹp như mong muốn, không lo chuyện thất bại, đó là khi bạn kết hợp với các tuổi: Kỷ Tỵ đồng tuổi, Canh Ngọ, Nhâm Thân.

Chọn tuổi kết hôn

Việc xấy dựng hạnh phúc của bản thân rất quan trọng quyết định cuộc sống sau này của bạn do đó nên lựa chọn thật chính xác những nam mạng có tuổi, có số hợp với tuổi của mình, thì mới có thể đẩy cuộc sống lên một mức độ cao hơn và cuộc đời sẽ không phải chịu thất bại được. Bạn sẽ có cuộc sống đầy đủ, sung túc, mọi sự trong gia đình được hạnh phúc, nếu chọn kết duyên với các tuổi: Nhâm Thân, Ất Hợi, Bính Tý.

Còn nếu bạn đi tới hôn nhân với những tuổi sau, thì chỉ có cuộc sống trung bình mà thôi đó là các tuổi: Giáp Tuất, Canh Thìn, Bính Tuất, Mậu Thìn vì những tuổi này chỉ hợp với tuổi của bạn trên con đường duyên số mà không hợp trên đường tài lộc, do đó không tạo được thuận lợi khi thực hiện làm ăn.

Cần chú ý không nên kết hôn với những tuổi sau đây, sẽ làm cho cuộc sống của bạn không được như ý muốn, vì những nam mạng tuổi này chẳng những không hợp với bạn về tình duyên mà còn khắc với nhau cả về đường tài lộc, đó là đối với những tuổi sau đây: Tân Mùi, Đinh Sửu, Quý Mùi.

Những năm sau tránh việc kết hôn, đây là những năm khắc với tuổi của bạn nếu thực hiện cưới hỏi vợ chồng sẽ lâm vào cảnh xa vắng triền miên hay có nhiều lo buồn về việc lập gia đình, cần chú ý các năm: 20, 26, 32, 38 và 44 tuổi.

Tuổi đại kỵ

Bạn không nên kết duyên hay cùng hợp tác làm ăn với một số tuổi sau: Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Ất Dậu, Đinh Mão vì những tuổi nầy là những tuổi đại kỵ và xung khắc.

Gặp phải tuổi kỵ trong hôn nhân thì chỉ nên thực hiện việc kết hôn âm thầm, tránh làm lễ hôn nhân ra mắt bà con thân tộc. Trong công việc làm ăn thì không được giao dịch các vấn đề về tiền bạc.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời

Cuộc đời nữ mạng Kỷ Tỵ sẽ phải trải qua những năm khó khăn nhất, việc làm ăn có thể gặp nhiều trở ngại, trong công việc không thuận lợi, cuộc sống gặp nhiều vận xui, đó là những năm mà bạn: 24, 28, 34 và 37 tuổi.

Ngày giờ tốt để xuất hành

Tuổi Kỷ Tỵ nếu xuất hành đúng giờ tốt thì việc làm ăn sẽ có nhiều phát đạt, đồng thời có thêm cơ hội để phát triển và mở rộng đó là khung giờ sau: ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ áp dụng cho suốt cuộc đời của bạn.

Diễn biến từng năm trong cuộc đời

– Từ 18 đến 25 tuổi:

Năm 18 tuổi, gặp sự tốt đẹp trong tình cảm, nếu đang làm ăn buôn bán nhất định có thằng lợi. 19 tuổi, tháng 1, 4 và 7 Âm lịch sẽ có vận may, những tháng khác thì trung bình. 20 tuổi, đề phòng vào các tháng 4 và 7. 21 tuổi, công việc và mọi chuyện trong cuộc sống đều được may mắn. 22 tuổi, tuổi này nên mạnh dạn làm ăn sẽ gặp may mắn, bạn sẽ có vận tốt về tài lộc và tình cảm. 23 tuổi, không mấy may mắn. 24 tuổi, sẽ có tài lộc, tình cảm tốt đẹp, gia đình được yên vui. 25 tuổi, mọi chuyện đều êm đẹp.

– Từ 26 đến 30 tuổi:

26 tuổi, nhưng tháng đầu năm gặp may mắn, tháng cuối năm cẩn thận có xui xẻo. 27 tuổi, cẩn thận đề phòng tai nạn và bệnh tật, vào mùa Xuân không tốt cho việc làm ăn. 28 tuổi, tháng 4, 6, 8 và 12 Âm lịch không được tốt. 29 tuổi, năm này của bạn khá là đầy đủ và có nhiêu cơ hội tốt để làm nên được sự nghiệp. Năm 30 tuổi, tháng 6 và 8 Âm lịch đề phòng đau ốm và bệnh tật.

– Từ 31 đến 35 tuổi:

31 tuổi, sức khỏe của bạn suy yếu, bản mệnh không được tốt cho lắm, công việc làm ăn trì hoãn, tình cảm rắc rối. 32 tuổi, một năm khó khăn về các vấn đề tiền bạc và tình cảm. 33 tuổi, năm nay có hạn, cần hạn chế đi xa và giao dịch cẩn thận có hao tài tốn của. 34 tuổi, tháng 4, sẽ gặp may mắn còn những tháng khác trong năm thì bình thường. 35 tuổi, tháng 8 và 10, không nên đi xa, có nhiều khó khăn, đề phòng bệnh tật.

– Từ 36 đến 40 tuổi:

36 tuổi, cẩn trọng trong việc giao dịch liên quan về tiền bạc và nhất là các vấn đề tình cảm. 37 tuổi, tập trung cho gia đình để tạo sự vui vẻ thì tốt hơn, công việc không tốt những cũng khôgn nên lo lắng quá độ khiến cho tinh thần bất an.

38 tuổi, toàn năm bình thường, không có bất biến gì quan trọng xảy ra trong thời gian này. 39 tuổi, tháng 3 có tài lộc, các tháng còn lại thì không được tốt cho lắm. 40 tuổi, hãy cẩn thận trong việc xe cộ và đề phòng các vấn đề về mặt tiền bạc.Ghi chú: Muốn xem chính xác cho chính bản thân của từng đương số theo giờ + ngày tháng năm sinh, xin vui lòng liên hệ tuvisonlong.com để biết thêm chi tiết.

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của 12 Cung Chức Năng Trong Tử Vi

(1) Cung Mệnh

Đây là cung quan trọng nhất trong 12 cung, là trọng tâm của toàn bộ mệnh bàn, là điểm then chốt của mệnh vận và người, việc hoặc vật chung quanh nó của một đời người. Trong lúc luận đoán 12 cung đều phải lấy cung Mệnh làm chuẩn, để nhìn ra dung mạo, tính cách, tài năng, tư tưởng, mức độ phát triển, vận thế tiên thiên, gặp cơ hội tốt hay xấu, tiền đồ quyết định một đời người. Đây chính là then chốt của cát hung thành bại của một người. Lúc luận mệnh số, lấy cung Mệnh là chính, cung tam phương tứ chính là phụ, cùng quyết định mức độ thành tựu cao nhất của một đời người và cách cục mệnh vận một đời cao hay thấp, đây là mệnh số tiên thiên. Mệnh số tiên thiên tốt, vận thế hậu thiên (tức đại vận và lưu niên) kém, gặp khốn khó sẽ được trời phù hộ, người giúp đỡ mà vượt qua; nếu mệnh số tiên thiên kém, mà vận thế hậu thiên tốt, thì trải qua nỗ lực dốc hết sức để giành lấy, bạn có thể sửa đổi được mệnh số tiên thiên, nhưng chỉ với một độ tương đối, do bị mệnh số tiên thiên hạn chế.

Xem thêm: Luận giải lá số Tử Vi mẫu

(2)  Cung Huynh Đệ

Chủ yếu đại biểu cho anh chị em trong gia đình. Biểu thị được ít nhiều về dung mạo, tính tình, tài năng, mức độ thành tựu, tình huống phát triển… Của anh chị em; quan hệ giữa họ với mệnh chủ tốt hay xấu, có giúp ích hay không. Còn có thể xem kiếm cả bạn bè có quan hệ mật thiết, lẫn mối quan hệ hợp tác trong sự nghiệp. (Có lúc cung Huynh Đệ còn đại biểu cho mẹ, lúc này phải xem phối hợp với cung Phụ Mẫu là đại biểu cho cha.)

(3) Cung Phu Thê

Đại biểu cho người phối ngẫu. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, tình huống thành tựu… Của người bạn đời. Cũng có thể dùng để xem tình trạng yêu đương và hôn nhân của mệnh chủ; xem quan hệ tình cảm và duyên phận giữa vợ chồng; cũng đại biểu cho thái độ của mệnh chử đối với người phối ngẫu, mẫu đối tượng mà mệnh chủ yêu thích.

(4) Cung Tử Nữ

Đại biểu cho số con cái. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, mức độ thành tựu, tiền đồ phát triển, và quan hệ tình cảm với mệnh chủ. Đây còn là điềm báo tình trạng của cơ quan sinh dục, năng lực chuyện sinh con đẻ cái, và tình hình sinh hoạt tình dục giữa vợ chồng.

(5) Cung Tài Bạch

 Dùng để xem năng lực hoạt động kinh tế và quản lý tiền bạc của mệnh chủ, cách vận dụng tiền tài và vận dụng vào đâu, khuynh hướng phát triển tài vận, thu nhập cao hay thấp, năng lực kiếm tiền và kiếm tiền bằng kiểu gì, là thu nhập theo con đường chính hay là nhờ hoạnh tài mà trở nên giàu có, hưởng thụ vật chất có được ổn định và sung túc hay không. Lấy cung này để xem phương vị cầu tài.

(6) Cung Tật Ách:

Đại biểu cho thân thể của mệnh chủ, là thể chất tiên thiên, tình trạng sức khỏe, căn nguyên của bệnh và xu hướng của sức khỏe; có thể nhìn ra bộ phận yếu nhất trong cơ thể mệnh chủ, nguồn gốc nạn tai bệnh tật, dễ xảy ra loại sự cố bất trắc hay tật bệnh hung hiểm nào, và bộ phận bị tốn thương, v.v…

(7) Cung Thiên Di

Cung Thiên Di và cung Mệnh có quan hệ rất mật thiết, như bóng với hình, là mặt trong và mặt ngoài của nhau, cung Mệnh chủ về bên trong, cung Thiên Di chủ về bên ngoài. Nó đại biểu cho không gian, năng lực, và địa vị về hoạt động xã hội; mức độ của quan hệ đối ngoại,, cơ hội gặp được và tình hình được xã hội ủng hộ, năng lực thích ứng hoàn cảnh xã hội; tình trạng cát hung lúc ở bên ngoài để hoạt động, xuất ngoại, du lịch, đi xa và giao thông; địa điểm xuất ngoại, quan hệ giao tế và các tình huống gặp phải; các sự việc liên quan đến hành động, di động, thăng chức, thăng tiến, điều động, chuyển dời (đến nơi xa), ly hương, đi xa, v.v… Có được quý nhân trong xã hội tương trợ hay không, cũng xem ở cung này.

Xem thêm: Tử Vi khoa học đặt tên cho con

(8) Cung Nô Bộc

Chủ yếu đại biểu cho bạn bè thông thường, đồng sự, người dưới, thuộc hạ, người mệnh chủ thuê mướn, người làm công, nhân viên, người hợp tác; xem họ có đắc lực hay không, có giúp ích cho mệnh chủ hay không; xem mệnh chủ có được mọi người phục hay không, quan hệ giao tế và duyên với người chung quanh nhiều hay ít, và tình trạng kẻ thù; có thể xem được tai họa do người khác gây ra. Nếu cung Nô Bộc không tốt, lúc đến cung Nô Bộc của đại vận hoặc lưu niên, càng dễ bị tiểu nhân bắt nạt, hãm hại, lừa tiền. Đối tượng yêu đương và tình nhân sau khi kết hôn cũng có thể xem ở cung này.

(9) Cung Quan Lộc

Đại biểu cho công danh lợi lộc, chức vị, thái độ làm việc, năng lực lập nên sự nghiệp, nghề nghiệp thích hợp, tình hình phát triển sự nghiệp… Của mệnh chủ. Cũng xem về mối quan hệ có tác động đến sự nghiệp, như thầy, thượng cấp. Trong thời kỳ còn đi học, có thể xem về tình trạng học lực, thi cử; nếu gặp cung Quan Lộc có Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, mà không gặp sát tinh xung phá, thì rất tốt, thi cử ắt đỗ đạt. Người trưởng thành nếu cung Quan Lộc gặp Hóa Kị, sẽ hay thay đổi công việc; người làm quan gặp Hóa Lộc và Hóa Quyền, thì sẽ thăng chức, thăng tiến, và nắm được quyền lớn. Còn có thể xem lối suy nghĩ và thái độ của người phối ngẫu đối với mệnh chủ.

(10) Cung Điền Trạch

Đại biểu cho tình hình gia đình, nhà ở, kho tiền, bất động sản; xem người nhà, gia trạch có yên ổn hay không; xem hoàn cảnh cư trú, tình trạng bài trí và xếp đặt nội thất; xem có gia sản của cha ông hay không, và tình hình đắc thất thế nào, có dành dụm tiền được hay không, năng lực giao dịch bất động sản;  giềng tốt hay xấu. Cũng dùng để xem tình hình chuyên dời (chỗ gần), dời nhà tốt hay xấu, tình hình kho chứa thế nào, tình trạng mua bán bất động sản (chủ yếu xem cung Điền Trạch của đại vận hoặc lưu niên).

(11) Cung Phúc Đức

Là cung chủ về tư tưởng tinh thần, sinh hoạt hưởng thụ; còn đại biểu cho tuổi thọ của mệnh chủ, phúc phận tiên thiên và phúc ấm của cha ông (bao gồm hưởng thụ vật chất lẫn tinh thần), xem có hạnh phúc hay không, vất vả hay an nhàn, cách thức hưởng thụ vật chất, hay được hưởng thụ một phương diện nào đó; biểu thị tình trạng tu dưỡng của mệnh chủ tốt hay xấu, trạng thái tâm lý về phưang diện hưởng thụ, thế giới nội tâm, tư tưởng và phẩm hạnh tốt hay xấu; xem tinh thần của mệnh chủ có vui vẻ hay không, lạc quan hay là bi quan, siêng năng hay là lười biếng; biểu thị hứng thú, yêu thích, xem có nhiều thị hiếu hay không. Có thể căn cứ tình của sao trong cung thì có thể biết mệnh chủ chủ yếu muốn làm gì nhất. Còn biểu thị nguồn để kiếm tiền, nơi tiền đến; xem nguồn để kiếm tiền có nhiều hay không, xem sinh hoạt vật chất của mệnh chủ ưu hay liệt, cách tiêu xài, tiền đi về đâu, hoàn cảnh đầu tư tốt hay xấu và năng lực quản lý tiền bạc thế nào.

(12) Cung Phụ Mẫu

Đại biểu cho tính tình, tài năng, sự nghiệp, bối cảnh xã hội và tình hình cát hung của cha mẹ (chủ yếu là cha); duyên phận, tình cảm giữa mệnh chủ với cha mẹ, và tình hình được hưởng ân huệ từ cha mẹ; xem mệnh chủ có phải dựa vào bản thân tay trắng lập nghiệp; cũng đại biểu cho trưởng bối, thầy, thượng cấp, cũng chính là xem có chỗ dựa hay không. Cho nên lúc đi làm, cung Phụ Mẫu cũng dùng để xem về thượng cấp hoặc ông chủ, và mối quan hệ giữa họ với mệnh chủ có hòa hợp hay không.Cung Phụ Mẫu còn gọi là cung tướng mạo, lúc xem tướng mạo của mệnh chủ, lấy cung Mệnh là chính, còn phải xem kèm cung Phụ Mẫu; cung Phụ Mẫu biểu thị tình trạng tru liệt về di truyền, còn gọi là tuyến đầu óc. Xem ảnh hưởng của cha mẹ đối với mệnh chủ, như sự thông minh tài trí và tư tưởng, phương thức tư duy, học thức, trình độ văn hóa… Có liên quan rất lớn với cung này. Lúc xem vận lúc bé và vận lúc trẻ cần phải tham khảo cung Phụ Mẫu, để biết cuộc sống tốt hay xấu, và có được cha mẹ quan tâm lo lắng hay không. Cung Phụ Mẫu không tốt nửa cuộc đời lúc trẻ là lao tâm lao lực, thân tâm đều rất mệt mỏi.
Cung Phụ Mẫu còn là cung văn thư; cổ thế dùng đế xem các sự việc liên quan đến pháp luật, văn bằng, văn thư, khế ước, hợp đồng, kiện tụng…

Xem thêm: Thầy xem Tử Vi online

Các Loại Hoa Không Được Cúng Trên Bàn Thờ?

Hoa tươi là món đồ không thể thiếu trên bàn thờ người Việt. Nhưng loại hoa nào nên và không nên dâng cúng trên bàn thờ thì không phải ai cũng biết.

Ý nghĩa của việc dâng hoa

Với người Việt, trong thờ cúng tổ tiên, lễ chạp, các ngày sóc, vọng (ngày Rằm, mùng Một) và thờ phụng tâm linh… việc dâng hoa cúng lên bàn thờ gia tiên một cách thanh khiết, thể hiện tâm thành rất quan trọng (hương, hoa, trà, quả). Dâng hoa cúng có ý nghĩa dâng những điều thiện lành, tốt đẹp đã làm được trong cuộc sống, như là những đóa hoa tươi thắm, thơm tho dâng cúng chư Phật, Thánh, gia tiên, là hành động thành kính, bày tỏ tâm biết ơn dù giá trị vật chất không nhiều.

Đối với các phật tử, hoa là nhân, sau đó là kết quả. Cúng hoa là thể hiện cho việc tu nhân. Nếu cúng hoa đẹp sẽ hái được quả ngon, mỗi khi thấy hoa là nhớ đến việc tu nhân thiện để tương lai mới nhận được quả báo thiện.

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

Nên cúng loại hoa nào?

Có 3 điều quan trọng các mẹ cần ghi nhớ khi chọn mua hoa dâng cúng bàn thờ là:

– Hoa dâng cúng nên chọn hoa thơm, tên đẹp, tính chất hoa đẹp.

– Về cơ bản loại hoa dâng cúng ban thờ gia tiên và hoa dâng cúng ban thờ Phật là như nhau. Tuy nhiên hoa cúng lễ Phật nên chọn hoa có màu vàng hoặc đỏ là những màu tượng trưng cho nhà Phật như cúc vàng, hồng đỏ (hoa hồng không chọn hồng phơn phớt hoặc màu khác).

– Mỗi lọ hoa cúng bàn thờ gia tiên chỉ nên cúng hoa một màu để tạo sự trang nghiêm.

Hoa bây giờ có hàng trăm loại, tùy mùa mà dâng hoa cúng khác nhau, nhưng cơ bản vẫn là cúc, hồng, sen, huệ… Do đó, cần biết để chọn hoa cúng phù hợp mới trang nghiêm, thể hiện lòng thành kính của con cháu đối với ông bà tổ tiên.

Bàn thờ gia tiên có thể cúng hoa cúc, hoa hồng hay hoa huệ, hoa sen.

Hoa cúc, hoa hồng không nên chọn những bông nở quá to mà nên lựa cẩn thận từng bông.

Hoa huệ có nhiều loại, nhiều màu, nhưng để cúng thì nên mua huệ ta, trưng được lâu.

Hoa huệ ta thích hợp cúng trên bàn thờ gia tiên.

Hoa sen là loài hoa vô cùng thích hợp cúng trên cả bàn thờ gia tiên và bàn thờ Phật.

Ngoài ra, hoa mẫu đơn cũng thích hợp cúng trên bàn thờ Phật.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Những loại hoa cấm kỵ cúng trên bàn thờ

Với hoa ly rực rỡ, thơm ngát không nên dâng lễ Phật nhưng có thể dâng gia tiên và nơi thờ thánh (nhất là nơi thờ thánh Mẫu). Một số người kiêng dùng hoa ly (vì sợ ly tán, chia ly) ở ban thờ gia tiên.

Hoa phong lan đẹp, bền được nhiều người mua cắm ban thờ, nhưng dâng Phật không nên dùng phong lan, vì có nhiều màu rực rỡ, chữ “phong” gần nghĩa với chữ phong tình, phóng túng.

Hoa lan móng rồng (phía Nam gọi là lan cua) tuy thơm nhưng không dùng để thờ cúng bởi cánh hoa giống móng rồng và tên gọi cũng không đẹp.

Hoa đại (sứ, chămpa) thơm, màu đẹp, nhưng không dùng cúng trên bàn thờ vì giống bộ phận sinh dục nữ, còn theo tích Lào thì là chuyện tình yêu trai gái nên cũng không dùng.

Ngoài ra, có những loại hoa không được đem vào cả lễ Phật, thánh và gia tiên, ví dụ, hoa nhài tuy là biểu tượng trong sạch, tinh khiết nhưng trong dân gian là loại hoa không đứng đắn, hay gặp nghịch cảnh (hoa nhài cắm bãi cứt trâu).

Hoa nhài là một trong những loại hoa không nên cúng trên bàn thờ.

Hoa cúc áo (hoa cứt lợn), tuy bông hoa xinh xắn, màu đẹp, chữa bệnh rất tốt, nhưng chỉ cắm chơi được chứ không thể đặt lên ban thờ nơi có thần linh và gia tiên bởi cái tên của nó không đẹp.

Cúc vạn thọ tên hay, màu vàng, ở miền Trung hay dùng vì dễ trồng dễ sống, có màu vàng tươi tắn, sự may mắn và thịnh vượng. Nhưng ở Hà Nội, Sài Gòn và nhiều địa phương lại không đưa lên ban thờ vì họ cho nó có mùi hôi.Hoa râm bụt có màu đỏ, bông cũng đẹp nhưng không dùng thờ cúng vì có chữ “râm” đằng trước.

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

Thiên Cơ Tại 12 Cung Luận Giải P2

THIÊN CƠ TẠI CÁC CUNG

Thiên Di Cơ Mã cùng ngồi (đồng cung), Đông trì, Tây vụ pha phôi cõi ngoài (8)

Giải: Thiên Di có Cơ Mã đồng cung thì là người làm công vụ ở nước ngoài, ở phương xa, hay xa nhà

Thiên Cơ chiếu ư Điền Trạch, mộc xâm tổ mộ họa hành tai ương (34)

Giải: Thiên Cơ hành Mộc chiếu Điền là do cây (Mộc) xới đâm vào mộ của tổ tiên sinh ra tai họa

Xem thêm: Xem Tử Vi trọn đời

Thiên Cơ Dậu thượng (tại cung Dậu) họa cát gia trung ngộ Tài cung dã bất vinh )(36)

Giải: Cung Tài có Cự Cơ tại Dậu , nghĩa là Mệnh VCD có Nhật Nguyệt đồng cung xung chiếu) thì nên buôn bán thì tốt hơn mưu cầu danh lợi

THIÊN CƠ VỚI PHỤ TINH

Thiên Cơ gia ác sát (gặp sát tinh) đồng cung cẩu thâu thủ thiết (19, TTL)

Giải: nếu Cơ đắc vượng miếu gặp sát tinh thì là người gian xảo quỷ quyệt tham lam, nếu hãm địa gặp sát tinh thì là hàng trộm cắp vặt

Cơ Nguyệt Đồng Lương tối kỵ Hỏa Linh xâm phá (giảm tốt rất nhiều) (25)

Xem thêm: Học Tử Vi cơ bản

Yế n Anh phùng Ngọc Nữ (Yến Anh gặp Ngọc Nữ) giai do Cơ ngộ Kình Dương (7)

Cơ Lương phùng Lộc Mã, phú kham địch quốc (rất giàu có) (14) (TVT cho rằng ở Điền hay Tài cung vậy)

Cơ Lương Thái Tuế Tang Môn (gặp Thái Tuế hay Tang Môn), lâm vào chốn hãm vợ con biếng chiều (vợ con ruồng rẫy) (15)

Cơ, Lương sảo biến đa tài (cơ mưu quyền biến có nhiều tài năng) ngộ Xương

Khúc đa tài mẫn tiệp (nhiều tài năng, khôn khéo, nhanh nhẹn) (12, TVT cho rằng

Cơ Lương cần miếu vượng hay đồng cung)

Xem thêm: Xem ngày khai trương

Xem Tử Vi Hằng Ngày Tuôi Dần Ngày 27 9 2021

TỬ VI HÀNG NGÀY CỦA 12 CON GIÁP TUỔI DẦN NGÀY 27/09

Ngày hôm nay có đẹp không?

Tử vi tuổi Dần ngày 27/09/2021 Dương lịch tức ngày 20/08/2021 âm lịch năm Tân Sửu.

Tức là ngày: Mậu Dần, Tháng Đinh Dậu, Năm Tân sửu.

Địa chi: Dần; ngũ hành Mộc

Ngày Mậu Dần: Thiên can ngày Thổ, địa chi ngày Mộc

Thiên can tuổi khắc thiên can ngày, địa chi tuổi địa chi ngày Mộc

Tuổi Dần làm chủ bản thân mình

Công việc, sự nghiệp: Công việc có nhiều biến chuyển

Tiền tài: Phòng tránh hao tổn tiền bạc vì sự lơ là, mất cảnh giác của bản thân

Tình cảm: Gia đình hòa thuận, vui vẻ, tình yêu đôi lứa cũng được cải thiện hơn

Sức khỏe: Thường xuyên rèn luyện thân thể hơn

Mối quan hệ: Cần cẩn thận lựa chọn đối tượng thích hợp để làm quen, giao tiếp

Xem thêm: Xem Tử Vi ở HN

Tử vi hằng ngày cụ thể với Bính Dần, Mậu Dần

Tuổi Bính Dần nạp âm Lư Trung Hỏa

Tuổi Mậu Dần nạp âm Thành Đầu Thổ

Tuổi Giáp Dần nạp âm Đại Khê Thủy

Tử vi ngày 27/09/2021 tuổi Bính Dần (1986)

Thiên can tuổi sinh thiên can ngày, địa chi tuổi địa chi ngày Mộc, mệnh tuổi sinh mệnh ngày

Bính Dần không giữ cho mình được sự bình tĩnh

 Bính Dần có một ngày diễn ra không mấy thuận lợi. Bạn đang gặp phải nhiều chuyện rắc rối trong công việc, xảy ra khá lớn chuyện khủng hoảng, vượt khỏi tầm kiểm soát của bạn. Tâm trạng lúc này của bạn vô cùng bối rối và hoang mang không rõ phương hướng. Yếu tố khách quan là nguyên nhân chính gây nên tình trạng này, tuy nhiên bạn lại không thể phủ định được cách xử lý của bản thân thực chưa đúng đắn. Bạn hiện tại không giữ cho mình được sự bình tâm để nghĩ ra được các giải pháp giải quyết vấn đề hiệu quả nhất và hạn chế hết mức thiệt hại.

Xem thêm: Tử Vi tuổi Sửu 2021

 Tử vi ngày 27/09/2021 tuổi Mậu Dần (1998)

Thiên can ngày thiên can tuổi Thổ, địa chi tuổi địa chi ngày Mộc, mệnh tuổi mệnh ngày Thổ

Mậu Dần áp lực công việc được giảm xuống

 Tử vi ngày mới của 12 con giáp báo hiệu cho Mậu Dần biết những áp lực mà bạn đang gánh trên vai đã giảm bớt đi phần nào. Mặc dù vất vả là thế nhưng đây đồng thời cũng là cơ hội tốt để bạn phát huy thế mạnh lãn tài năng và kinh nghiệm của mình. Bạn nên nhớ một điều rằng, ở nơi nào càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ thì nơi nó mới có sự phát triển mạnh mẽ, cơ hội tốt phải tự mình nắm bắt lấy. Vận trình tình duyên tốt đẹp, người độc thân sẽ sớm tìm được người mà mình mong muốn, bỏ lại những đau khổ ở quá khứ và hướng tới những điều tốt đẹp ở tương lai.

Tử vi ngày 27/09/2021 tuổi Giáp Dần (1974)

 Thiên can tuổi khắc thiên can ngày, địa chi tuổi địa chi ngày Mộc, mệnh ngày khắc mệnh tuổi

Giáp Dần phát huy được thế mạnh của bản thân

 Vận trình tình cảm của Giáp Dần có nhiều biến động thất thường, vui buồn lẫn lộn. Bạn đang nhận được sự ủng hộ và quan tâm, chỗ dựa tinh thần vững chắc từ nửa kia. Vì thế mà nếu gặp phải khó khăn hay vướng mắc thì hãy thẳng thắn tâm sự với nửa kia chứ đừng cất giữ trong lòng quá lâu. Công việc ngày hôm nay cũng diễn ra vô cùng thuận lợi và dễ dàng. Sự nhạy bén, khôn khéo đã giúp cho bạn vượt qua được thử thách một cách ngoạn mục và đáng kinh ngạc. bạn nên dành nhiều thời gian để phát huy thế mạnh, kỹ năng, kinh nghiệm cũng như đam mê của mình.

Kết: Tuổi Dần công việc gặp nhiều biến cố thăng trầm, lúc lên lúc xuống, nên dành nhiều thời gian cho bạn đời của mình, tiền bạc phát triển theo chiều hướng tích cực

Xem thêm: Mệnh Kiếm Phong Kim  

Tìm Hiểu Cách Tính Tuổi Kim Lâu

Lý luận của Tử vi đẩu số có nhiều chỗ vi diệu và lý thú, như: Muốn biết con cháu có hiếu thuận với cha mẹ hay không chứng ta có thể xem cung Tử nữ cũng như mối quan hệ tương hỗ giữa cung này với cung Điền trạch là có thể biết được kết quả.

Từ cung Tử nữ có thể đem đến các thông tin, con cháu có nhiều hay ít, có thể kế thừa được tổ nghiệp hay không, gia đình có phát triển hay suy bại…

Muốn xem con cháu nối nghiệp cần phải chú ý tới sao Phá quân có được miếu vượng hay không? Miếu vượng: Tý, Sửu, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất, Hợi. Miếu vượng chủ về có nhiều con cháu. Lạc hãm hay xung phá (hãm là Mão, Dậu) chủ về con cháu ít. Mệnh của người có chính tinh Nam đẩu chủ về có nhiều con trai. Người có chính tinh Bắc đẩu chủ về có nhiều con gái (Nam đẩu là Thiên cơ, Thiên đồng, Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát. Bắc đẩu là Vũ khúc, Liêm trinh, Tham lang, Cự môn, Phá quân).

Xem thêm: Lập lá số Tử Vi 2021

Mệnh của người có chủ tinh Trung thiên (Tử vi, Thái dương, Thái âm) có 2 trường hợp: Thái dương nhập mệnh chủ về sinh con trai, Thái âm nhập mệnh chủ về sinh con gái. 2 sao này cùng tọa thủ, ở chỗ Sửu Mùi, Sửu chủ về con gái, Mùi chủ về con trai.

Sao Phá quân tọa cung Mệnh có con nối nghiệp muộn. Vũ khúc tọa cung Tử nữ cũng chủ về có con cháu muộn. Đặc biệt là mệnh nữ có Vũ khúc tọa thủ ở cung Tử nữ là người rất khó theo đuổi, nhưng nếu biết cách tiếp cận thì có thể dùng tình cảm khuất phục nhanh chóng, dễ đắm say trong tình cảm.

Cung Tử nữ kỵ nhất có Hỏa tinh, chủ về con cháu có người tính mạng gặp nguy khó, cũng kỵ gặp Dương nhẫn, chủ về con cháu không nghe lời bề trên, làm nhiều điều trái ngược với chủ ý của cha mẹ. Nếu có Đà la chủ về con cháu có người mắc bệnh tật hoặc bị tổn thương, khiến cho cha mẹ chịu nhiều vất vả.

Các sao Thất sát, Phá quân, Tham lang lần lượt tọa thủ ở cụng Tử nữ, cần phải xem kỹ bản mệnh này. Nếu như bản mệnh bình thường, Tử nữ miếu vượng chủ về con hơn cha. Nếu như bản mệnh miếu vượng mà Tử nữ lại suy yếu, chủ về trong nhà sinh ra người con phá bại gia sản.

Cung Tử nữ có Thất sát, Phá quân, Tham lang chủ về một đòi nhiều biến động. Tử nữ suy nhược lại gặp Phá quân, chẳng yểu mệnh cũng khó làm nên công trạng gì.

Cự môn tọa thủ cung Tử nữ, việc sinh nở khó khăn, nếu sinh nữ trước nam sau thì cát lợi, nhưng tình cảm cha con không được hòa thuận, có duyên phận mỏng bạc.

Xem thêm: Xem Tử Vi chuẩn ở Hà Nội

Thiên đồng tọa thủ cung Tử nữ thì khó có thể nói đó là cách cục tốt được, nếu miếu vượng thì có thành tựu, gặp xung phá, suy bại thì hung họa nhiều.

Đến số lượng con cháu, có thể xem mức độ vượng địa, khởi ở cung Tử nữ là thứ nhất, tính ngược tới cung Tài bạch là người thứ hai. Nếu gặp xung phá, tuy cung Tử nữ có vượng thì khó tránh được yểu thọ, phá bại.

Nếu Phá quân ở chỗ lạc ham, từ cung Tử nữ tính ngược, 1 cung tương ứng với 1 người, gặp sát thì không có người nào vậy.

Nếu như Phá quân cùng Không đồng cung, khó có người nối nghiệp. Đối cung với Tử nữ mà không có chính tinh thì càng linh nghiệm. Nếu như lưu niên Thái tuế gặp Phá quân, cung Tử nữ có chính tinh hoặc đối cung Tử nữ có cát tinh chủ về thêm nhân đinh vây.

Con cháu có thông minh hay không cần xem Tứ hóa của sao Thái dương, Thái âm. Nếu như Thái dương có Bác sỹ, Thiên phủ, Thiên cơ hóa lộc, hóa khoa hoặc Xương Khúc hóa khoa, lại không có sát tinh xung chiếu thì chủ về sinh nhiều con cháu, con cháu có trí tuệ hơn người, nếu găp quý tinh đồng cung thì chủ về con cháu giàu sang.

Nếu cung Tử nữ có Thái âm, Thái âm ở phương Tây Bắc, lại sinh vào ban đêm, chủ về sinh ra người thông minh, sống lâu, có con gái nhu thuận. Ngược lại thì bình thường.

Cung Tử nữ cũng có thể đem tới các thông tin về mối quan hệ sinh hoạt của vợ chồng, đây chính là sự lý thú và kỳ diệu của Tử vi đẩu số.

Cung Điền trạch chủ vể sản nghiệp và sự cất giữ của cải. Mệnh nữ lấy đó làm cung mạnh. Thông thường lấy đó là y cứ để biết khi sinh ra và thời kỳ thơ ấu có vất vả hay không, đến khi trung niên có được yên ổn không, tiền của có tích cóp được không, con cháu có hiếu thuận không.

Xét mối quan hệ giữa 2 cung, nếu cung Tử nữ miếu vượng, cung Điền trạch lạc hãm hoặc xung phá, chủ về nhiều việc không như ý.

Xem thêm: Xem ngày cưới hỏi

Cung Điền trạch còn chủ về nơi ở và tình hình rời quê ra bên ngoài sinh sống. Phàm lưu niên Dương nhẫn nhập cung Điền trạch của bản mệnh, chủ về rời xa quê dựng nghiệp, ở nhà thường vất vả và chịu hình khắc.

Dần, Mão, Thìn thuộc phương Đông, Mão là Chính Đông, Thìn là Đông chếch ương Nam. Dần là Đông chếch phương Bắc. Tỵ, Ngọ, Mùi là phương Nam. Thân, Dậu. Tuất là phương Tây. Hợi, Tý, Sửu là phương Bắc. Nếu như Tử Vi không có Tả phù và Hữu bật, nếu nhà người này toa Bắc hướng Nam thì cô độc. Cần tránh gặp Dương nhẫn đồng cung hoặc đối xung, chủ về chịu sự hình khắc người trong nhà.

Nếu như Tử vi ở Tý có Tả phù và Hữu bật. Người sinh năm Tỵ có Lộc tổn triều viên tại Ngọ, cung Tài bạch hóa lộc chủ về làm gì cũng có lợi. Cho nên các công việc kinh doanh đều phải dựa vào đây để suy đoán.

Cung Điền trạch có đại hạn gặp cát lợi, cho dù ở chỗ nào, lấy đối phương là Thiên di, cung sự nghiệp (phương hợp của cung Điền trạch, như cung Điền trạch tại Mão, Mùi là phương hợp) là bên trái, cung Tài bạch (là phương hợp của cung Điền trạch, cung Điền trạch là Mão, Hợi là phương hợp) là bên phải. Các cung kẹp ở trước sau là chỗ gia vận của trực niên, muốn biết được cát hung thì lấy vận này mà phán đoán.

Lại lấy 1 cung sau cung Điền trạch, cung Điền trạch ở Mão, sau 1 cung là Thìn coi là tổ mộ. Nếu cung Điền trạch bị xung phá thì tổ mộ bị hủy hoại, cồn tu sửa để được yên ổn.

Nếu như Tam phương có sát tinh chủ về ở vào hoàn cảnh bất lợi, như Dương nhẫn tọa thủ chủ về tổ nghiệp bị phá hoặc xương cốt của tổ phụ bị thất tán.

Đại hạn và tiểu hạn ở cung Điền trạch gặp sát chủ về bán sạch tổ nghiệp. Nếu chính tinh miếu vượng thêm sát chủ về người trong nhà gặp nguy khó. Gặp Hỏa tinh ở Điền trạch, lại gặp đại hạn và tiểu hạn chủ về hỏa hoạn phát sinh.

Mệnh nữ cần xem trọng cung Điền trạch, chủ về cuộc sống gia đình có được yên ổn hay không, cần xem kỹ tính chất lạc hãm, miếu vượng của chính tinh. Nếu mệnh nữ có cung Điền trạch xấu, có sát và Thiên mã chủ về một đời bôn ba vất vả.